Quỹ khen thưởng phúc lợi là gì? là một trong những từ khóa được search nhiều nhất trên google về chủ đề quỹ khen thưởng phúc lợi là gì? Trong bài viết này, genz.vn sẽ viết bài viết về quỹ khen thưởng phúc lợi là gì? phát triển quỹ khen thưởng phúc lợi.
Quỹ khen thưởng phúc lợi là gì? phát triển quỹ khen thưởng phúc lợi.
1. Thế nào là ngân sách phúc lợi?
Thế nào là chi phí phúc lợi?
– chi phí phúc lợi là những khoản chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định đưa tính chất phúc lợi như:
+ Chi cho đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động
+ Chi nghỉ mát, điều dưỡng, chi support điều trị cho người lao động
+ Chi hỗ trợ cho công tác coaching, bổ sung thêm văn hóa học tập cho người lao động tại cơ sở coaching
+ Chi hỗ trợ cho gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau
+ Chi cho khen thưởng thành tích học tập tốt của con cái của người lao động
+ Chi support chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo tut của Bộ Tài chính
– Tổng số chi k quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
2. hướng dẫn trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động trong công ty
Có 3 mức trích lương cho quỹ khen thưởng trong doanh nghiệp
a) Có 3 mức trích lương cho quỹ khen thưởng trong công ty
– công ty xếp loại A được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi
– công ty xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi
– doanh nghiệp xếp loại C được trích 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi
– đối với những doanh nghiệp k thực hiện xếp loại thì k được trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi
b) Những khoản mà quỹ phúc lợi chi trả
Những khoản mà quỹ phúc lợi chi trả
– Đầu tư thiết lập hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của doanh nghiệp
– Chi cho các hoạt động phúc lợi của người lao động trong doanh nghiệp bao gồm cả người quản lý công ty, làm chủ viên sử dụng việc theo hợp đồng lao động và người quản lý công ty, làm chủ viên do nhà nước bổ nhiệm
– Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành nghề hoặc với các tổ chức không giống theo hợp đồng
– sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp chông gai đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào môi trường khó khăn, k nơi nương tựa hoặc sử dụng công tác từ thiện thế giới
c) Các mức chi dùng quỹ phúc lợi
– Mức chi sử dụng quỹ do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quyết định, được ghi trong Quy chế quản lý, dùng quỹ của doanh nghiệp
– Căn cứ vào lợi nhuận hàng năm sau khi hoàn thiện Nhiệm vụ với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ doanh nghiệp, công ty xác định tiền thưởng, phúc lợi của người lao động và người cai quản doanh nghiệp như sau:
+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi của người lao động tối đa k quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện, nếu lợi nhuận thực hiện bằng lợi nhuận kế hoạch. Trường hợp lợi nhuận thực hiện vượt doanh số plan thì được trích thêm quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 20% doanh số thực hiện vượt lợi nhuận plan, nhưng tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện”.
3. Hạch toán ngân sách phúc lợi trong doanh nghiệp
Hạch toán ngân sách phúc lợi trong doanh nghiệp
– Căn cứ vào các quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ, công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi có thuộc tính phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi k quá 01 tháng lương bình quân thực tiễn thực hiện trong năm tính thuế
– so với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước trong năm có các khoản chi có thuộc tính phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động vừa mới tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định nêu trên, nếu công ty có trích lập quỹ phúc lợi theo quy định thì cần đảm bảo quy tắc một khoản chi phúc lợi không hạch toán trùng từ hai nguồn (tính vào chi phí và gốc quỹ phúc lợi).
4. account dùng và các trường hợp ghi nhận
4.1.Tài khoản sử dụng: tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
tài khoản sử dụng: account 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
– bao gồm 4 tài khoản cấp 2:
+ tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của công ty.
+ tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình ảnh trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của công ty.
+ tài khoản 3533 – Quỹ phúc lợi đang hình thành tài sản cố định: Phản ánh số hiện có, tình ảnh gia tăng, giảm quỹ phúc lợi vừa mới tạo dựng tài sản cố định của doanh nghiệp.
+ account 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban thống trị điều hành công ty.
4.2.Các rường hợp ghi nhận hạch toán chi phí phúc lợi
a) Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 421 – doanh số sau thuế chưa phân phối
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).
b) Cuối năm, dựng lại quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi:
Nợ TK 421 – lợi nhuận sau thuế chưa cung cấp
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).
c) Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân sự và người lao động không giống trong doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531).
Có TK 334 – Phải trả người lao động.
d) dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp chông gai, chi cho công nhân sự và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112
đ) Khi bán món hàng, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán phản ánh thu nhập k bao gồm thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – thu nhập bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
Trường hợp ghi nhận hạch toán chi phí phúc lợi TK 353
e) Khi cấp trên cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổ chức cấp dưới, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
Có các TK 111, 112.
g) Số quỹ khen thưởng, phúc lợi do tổ chức cấp trên cấp xuống, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).
h) sử dụng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện… ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112.
i) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thiện bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục tiêu văn hoá, phúc lợi của công ty, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu ảnh (nguyên giá)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 241, 331,…
Nếu thuế GTGT đầu vào k được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT
đồng thời, ghi:
Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi
Có TK 3533 – Quỹ phúc lợi vừa mới hình thành TSCĐ.
k) Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng cho nhu cầu kiến thức, phúc lợi của công ty, ghi:
Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã tạo dựng TSCĐ
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
l) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:
– Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:
Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã tạo dựng TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
– Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
+ đối với các khoản chi, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 334,…
+ đối với các khoản thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
m) Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi: Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân sự đầu tư bằng gốc Quỹ phúc lợi của công ty cho cơ quan nhà đất địa phương để quản lý, ghi:
Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi vừa mới tạo dựng TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
n) Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc từ Quỹ thưởng ban cai quản, điều hành doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3354)
Có các TK 111, 112…
o) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng trưởng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán thấp hơn mệnh giá)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán cao hơn mệnh giá).
p) Kế toán giải quyết số dư quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi trước khi định hình giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
– Khi chuyển số dư quỹ khen thưởng và phúc lợi chia cho người lao động có tên trong danh mục liên tục của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532)
Có TK 334 – Phải trả người lao động.
– Khi chi tiền từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112.
– Trường hợp công ty vừa mới chi quá Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tài khoản 353 có số dư Nợ) thì giải quyết giống như sau:
+ so với khoản đang chi trực tiếp cho người lao động có tên trong danh mục tiếp tục tại thời điểm có quyết định cổ phần hoá phải thu hồi trước khi bán cổ phần ưu đãi, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu không giống
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).
+ so với các khoản bị xuất toán, chi biếu tặng, chi cho người lao động đã nghỉ mất việc, thôi việc trước thời điểm quyết định số cổ phần hoá doanh nghiệp và được cơ quan quyết định giá trị công ty xử lý giống như khoản phải thu không có cấp độ thu hồi, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 334 ( phần đơn vị, cá nhân phải bồi thường)
Nợ TK 642 – ngân sách quản lý doanh nghiệp
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
>>> Chi phúc lợi cuối năm có được tính vào chi phí chuẩn hay không?
>>> Kế toán phải làm như thế nào để bảo vệ chi phí và quyền lợi cho công ty
>> Kế toán quản trị chi phí trong công ty
Nguồn: dayhocketoan